Hà Nội: 0944.648.800
Sài Gòn: 0942.644.337

Câu hỏi thường gặp

1. Dịch thuật là gì? Ngôn ngữ dịch thuật? Người dịch và Cơ quan chứng thực?

- Dịch thuật là hoạt động luận giải ý nghĩa của một đoạn văn từ một ngôn ngữ nào đó, được gọi là văn nguồn và chuyển sang một ngôn ngữ khác có nghĩa tương đương, được gọi là văn đích hay bản dịch.

Trong dịch thuật, người ta thường chia thành biên dịch và phiên dịch. Biên dịch thường được hiểu là dịch văn bản, từ một ngôn ngữ này sang một ngôn ngữ khác. Trong khi phiên dịch thường được hiểu là dịch nói hoặc là diễn giải lại câu của người khác sang ngôn ngữ để người nghe hiểu.
"Dịch" có nghĩa là "thay đổi", "biến đổi"; "thuật" có nghĩa là "kỹ thuật", "học thuật", "phương pháp". Vậy "dịch thuật" có nghĩa là "phương pháp chuyển đổi" từ ngôn ngữ này sang ngôn ngữ khác.

- Với hơn 5 năm kinh nghiệm và hơn 1000 CTV trên toàn thế giới, Dịch Thuật Tân Việt có thể chuyển ngữ được trên 300 ngôn ngữ, trong đó có rất nhiều ngôn ngữ đang dần mai một của các dân tộc thiểu số. Tuy nhiên chúng tôi chỉ tập chung vào khoảng 30 ngôn ngữ phổ biên.

- Vui lòng xem thêm Ngôn ngữ dịch thuật để biết thêm chi tiết.

- Theo Nghị định 79/2007/ND-CP của chính phủ, Người dịch sau khi dịch xong bản dịch sẽ ký xác nhận cam kết dịch chính xác vào bản dịch đó, sau đó mang lên Phòng tư pháp để chứng thực chữ ký của mình trên bản dịch.

2. Tại sao trên thị trường có nhiều mức phí dịch khác nhau?

 - Hiện tại mức phí dịch thuật của các công ty chênh lệch nhau rất nhiều, lý do là các công ty có quy trình dịch thuật khác nhau, vì ham rẻ nên có một vài công ty đã cắt bớt việc edit bản dịch, sử dụng sinh viên, những người kém trình độ tham gia dịch thuật hoặc khách hàng đang hợp tác trực tiếp với những Biên dịch viên tự do (Họ chỉ làm tốt khi họ hợp tác với Công ty dịch thuật). Do đó nếu xét về giá trị số tiền bỏ ra và giá trị sử dụng bản dịch, bạn sẽ thấy các bản dịch giá rẻ đắt hơn rất nhiều, thậm chí bạn còn không thể sử dụng được.
- Tuy nhiên, có một vài công ty lại sử dụng những người có trình độ quá cao và đặt ra lợi nhuận quá lớn nên mức phí cũng cao hơn mức phí chung của thị trường rất nhiều.
- Vui lòng xem thêm Báo giá dịch thuật để biết thêm về mức giá hợp lý của thị trường.
 
3. Dịch công chứng là gì? cơ quan nào được phép công chứng? Mức phí quy định?
 - Dịch công chứng bao gồm việc dịch thuật và chứng thực bản dịch, Phòng tư pháp cấp Quận, Huyện có thẩm quyền chứng thực bản dịch
-  Mức phí chứng thực bản dịch của Phòng tư pháp: 6,000 VND/bản (<30 trang), Phí sao y công chứng: 2,000 VND/trang (1 mặt).
- Vui lòng xem thêm Báo giá dịch thuật để biết thêm chi tiết về mức giá hợp lý của thị trường về dịch công chứng.
 
4. Sao y bản chính tiếng nước ngoài ? Cơ quan được phép thực hiện, mức phí quy định?
Phí sao y công chứng: 2,000 VND/trang (1 mặt), Phòng tư pháp cấp Quận, Huyện có thẩm quyền sao y công chứng tiếng nước ngoài.
 
5. Thủ tục dịch thuật công chứng được thực hiện thế nào ? Quy trình giao dịch?
 - Vui lòng xem thêm  Quy trình giao dịch để biết thêm chi tiết.
 
6. Mức phí dịch thuật và công chứng trên thị trường?
 - Vui lòng xem thêm Báo giá dịch thuật để biết thêm chi tiết về mức giá hợp lý của thị trường.
 
7. Hợp hóa hóa, Chứng nhận lãnh sự là gì? Cơ quan nào thực hiện? Mức phí trên thị trường? Thời gian hoàn thành?
 - "Chứng nhận lãnh sự" là việc cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam chứng nhận con dấu, chữ ký, chức danh trên giấy tờ, tài liệu của Việt nam để giấy tờ, tài liệu đó được công nhận và sử dụng ở nước ngoài.

- "Hợp pháp hóa lãnh sự" là việc cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam chứng nhận con dấu, chữ ký, chức danh trên giấy tờ, tài liệu của nước ngoài để giấy tờ, tài liệu đó được công nhận và sử dụng tại Việt Nam.

Theo Nghị định 111/2011/NĐ-CP về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự vừa được Chính phủ ban hành, để được công nhận và sử dụng ở nước ngoài, các giấy tờ, tài liệu của Việt Nam phải được chứng nhận lãnh sự. Và để được công nhận và sử dụng tại Việt Nam, các giấy tờ, tài liệu của nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự (trừ một số trường hợp).

Nghị định 111/2011/NĐ-CP quy định, việc chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự chỉ là chứng nhận con dấu, chữ ký, chức danh trên giấy tờ, tài liệu, không bao hàm chứng nhận về nội dung và hình thức của giấy tờ, tài liệu.
Cơ quan, tổ chức và cá nhân có thể đề nghị chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ, tài liệu của mình hoặc của người khác mà không cần giấy ủy quyền.

Cơ quan, tổ chức và cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự hoặc thông qua cơ quan ngoại vụ được ủy quyền theo quy định hoặc gửi qua đường bưu điện.

Địa điểm chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự là trụ sở Bộ Ngoại giao và Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài. Ngôn ngữ sử dụng để chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự là tiếng Việt và tiếng chính thức của nơi giấy tờ đó được sử dụng hoặc tiếng Anh, tiếng Pháp.

Người đề nghị chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự phải nộp lệ phí; trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, người đề nghị chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự phải trả cước phí bưu điện hai chiều.

5 loại giấy tờ, tài liệu không được chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự

Nghị định cũng quy định 5 loại giấy tờ, tài liệu không được chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự gồm: 1- Giấy tờ, tài liệu bị sửa chữa, tẩy xóa nhưng không được đính chính theo pháp luật; 2- Giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ đề nghị chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự có các chi tiết mâu thuẫn nhau; 3- Giấy tờ, tài liệu giả mạo hoặc được cấp, chứng nhận sai thẩm quyền theo quy định pháp luật; 4- Giấy tờ, tài liệu có chữ ký, con dấu không phải là chữ ký gốc, con dấu gốc; 5- Giấy tờ, tài liệu có nội dung xâm phạm lợi ích của Nhà nước Việt Nam.

- Vui lòng Liên hệ trực tiếp với chúng tôi để có báo giá chính xác dịch vụ và thời gian hoàn thành. 

Background
Background Color
Background Image